Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1559/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030
Trong bối cảnh Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức mới về dân số, Ngày 01/6/2026, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1559/QĐ-BYT về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 (FP2030).
Đây là bước triển khai quan trọng nhằm cụ thể hóa các cam kết của Việt Nam trong việc bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản có chất lượng, công bằng, an toàn và thuận tiện cho mọi người dân. Bên cạnh đó việc ban hành kế hoạch còn có ý nghĩa quan trọng nhằm tăng cường hiệu quả công tác kế hoạch hóa gia đình, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, giảm nhu cầu chưa được đáp ứng của thanh niên, vị thành niên góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
– 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
– Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn so với năm 2025.
– 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
– 100% cấp xã tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
– 100% cấp xã có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng.
– Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
– Phạm vi: Thực hiện trên toàn quốc.
– Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ; trong đó chú trọng vị thành niên, thanh niên.
– Đối tượng tác động: người dân; ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện.
– Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Tăng cường tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
– Hoàn thiện cơ chế chính sách; quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
– Lồng ghép nội dung kế hoạch hóa gia đình vào các chiến lược và chính sách quốc gia về nâng cao năng lực và đáp ứng bền vững với biến đổi khí hậu và thiên tai.
– Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi về sử dụng các biện pháp tránh thai cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
– Triển khai ứng dụng công nghệ số trong tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
– Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập và các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng, đặc biệt trong điều kiện thiên tai và bệnh dịch.
– Đào tạo cập nhật kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng (bao gồm cơ sở cung cấp dịch vụ, cơ sở bán lẻ thuốc).
– Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng, tổ chức xã hội, các tổ chức liên quan.
– Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.2. Giảm có thai ngoài ý muốn ở thanh niên vị thành niên
– Thực hiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế để có đủ bằng chứng nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
– Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
– Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
– Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng
vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó tăng cường sự tham gia của vị thành niên, thanh niên trong quá trình thiết kế và triển khai mô hình để phù hợp với nhu cầu cụ thể của những nhóm đối tượng trên.
– Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
– Tăng cường đào tạo cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
– Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, xã hội và cộng đồng về dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
3.3. Tăng cường chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
– Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho khu vực miền núi, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư.
– Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến.
– Rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một số quy định đã làm hạn chế cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng
– Thử nghiệm, phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng.
– Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình thông qua việc xây dựng các bộ công cụ đánh giá nhanh về chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại các tuyến, xây dựng các bộ công cụ giám sát hỗ trợ cộng tác viên dân số; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, trong đó bao gồm cả sự tôn trọng quyền lựa chọn của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.4. Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
– Đa dạng hóa sản phẩm phương tiện tránh thai phi lâm sàng, bảo đảm nguồn cung ổn định tại tuyến cơ sở.
– Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng cho đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản.
– Phối hợp liên ngành tại địa phương giữa cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản với các đơn vị liên quan như hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân, những người có uy tín trong cộng đồng… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sử dụng biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
– Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
3.5. Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
– Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
– Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tuyến xã.
– Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
– Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.6. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóagia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
– Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng vùng miền, địa phương
– Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
– Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các chương trình, kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
– Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Cam kết quốc gia tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030, thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận đầy đủ thông tin, phương tiện tránh thai hiện đại và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản chất lượng.
Theo định hướng của Chương trình FP2030, Việt Nam tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng tâm như tăng cường khả năng tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn; nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh truyền thông, giáo dục và vận động thay đổi hành vi; đồng thời bảo đảm nguồn lực cho việc cung cấp dịch vụ một cách bền vững.
Bên cạnh đó, kế hoạch chú trọng ưu tiên các nhóm đối tượng còn gặp nhiều rào cản trong tiếp cận dịch vụ như thanh thiếu niên, người dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa và các nhóm yếu thế khác, góp phần bảo đảm quyền sinh sản và nâng cao chất lượng dân số.
Thông qua Quyết định số 1559/QĐ-BYT, Bộ Y tế giao cho Cục Dân số chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời tăng cường huy động sự tham gia của các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển và toàn xã hội trong thực hiện các mục tiêu của Chương trình FP2030.
Việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Cam kết tham gia Chương trình Kế hoạch hóa gia đình toàn cầu đến năm 2030 tiếp tục khẳng định vai trò chủ động, trách nhiệm của Việt Nam trong các sáng kiến toàn cầu về dân số và phát triển, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển bền vững đất nước.